Monday, 17/02/2020 - 13:28|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Nguyễn Công Trứ

QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CB-GV-CNV –HS

QUY TẮC ỨNG XỬ

CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, CÔNG NHÂN VIÊN, HỌC SINH

TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ

Năm học 2019-2020

 

PHÒNG GD – ĐT KON TUM

TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số:....../QĐ - THCS

     Kon Tum, ngày 20  tháng 09  năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy định quy tắc ứng xử của CB-GV-CNV –HS

trong nhà trường

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ

 

- Căn cứ Thông tư số 12/2011/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông;

          - Căn cứ CV số: 691/KH-PGD& ĐT, ngày 24 tháng 09 năm 2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Kon Tum V/V Nâng cao năng lực ứng xử sư phạm, đạo đức NGNLĐ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

- Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019- 2020 của trường THCS Nguyễn Công Trứ;

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy tắc ứng xử của CB-  GV-CNV - HS trường THCS Nguyễn Công Trứ.

Điều 2: Quy định quy tắc ứng xử này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3: Toàn thể CB-GV-CNV, HS trường THCS Nguyễn Công Trứ  thi hành quyết định này.


Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG

-Như điều 3 (thực hiện);

-Lưu trường.



Nguyễn Thế Vinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY TẮC ỨNG XỬ

CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, CÔNG NHÂN VIÊN, HỌC SINH

TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ

Năm học 2019-2020

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy tắc ứng xử quy định tại Quyết định này áp dụng cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh trong trường THCS Nguyễn Công Trứ.

2. Ngoài việc thực hiện quy tắc ứng xử của trường THCS Nguyễn Công Trứ tại văn bản này các cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh còn thực hiện nghiêm túc Quy ước cơ quan văn hoá, Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của thủ tướng Chính phủ tại quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007; quy định về đạo đức nhà giáo tại quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT; Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Luật Giáo dục và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11. …

 

Điều 2: Quy tắc ứng xử của cán bộ, giáo viên, công nhân viên

I.Quy định chung :

1. Đạo đức nghề nghiệp :

Tâm huyết với nghề nghiệp, tận tụy với công việc được giao, có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo, có tinh thần đoàn kết xây dựng nề nếp trong nhà trường. Tuân thủ quy chế họat động của nhà trường, các quy định chuyên môn trong việc hội họp, soạn giảng, chấm chữa, đánh giá học sinh.

2. Lối sống, tác phong :

Chấp hành đúng chủ trương đường lối chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.

Sống trong sáng, trung thực giản dị, đấu tranh ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật.

Tác phong làm việc khoa học, giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.

 Xây dựng gia đình văn hóa.

3. Trang phục :

Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học.

4. Qui định trong giao tiếp:

Trong giao tiếp với phụ huynh phải có thái độ tôn trọng lịch sự, hoà nhã, văn minh.

Trong quan hệ đồng nghiệp, cán bộ, giáo viên, nhân viên phải đúng mực, chân thành, thân thiện, bảo đảm sự đồng thuận, đoàn kết vì sự nghiệp giáo dục và danh dự của nhà trường.

Thực hiện việc góp ý, phê bình đúng lúc, đúng chỗ, với mục đích xây dựng. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình làm chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ, làm tổn hại uy tín của đồng nghiệp và nhà trường.

Đối với học sinh phải gần gũi thương yêu giúp đỡ học sinh.

5. Quy định trong quan hệ xã hội:

Khi tham gia các hoạt động xã hội thể hiện văn minh, lịch sự trong giao tiếp, ứng xử để người dân tin tưởng. Không tham gia chơi cờ bạc, cá độ, vi phạm Luật giao thông. Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. Có trách nhiệm bảo vệ tài sản chung.

6. Những việc cán bộ giáo viên, nhân viên không được làm:

- Có hành vi làm sai lệch hồ sơ học sinh, thông tin kết quả học tập và rèn luyện của học sinh sai sự thật. Lợi dụng chức trách, quyền hạn của mình làm mất đoàn kết nội bộ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, làm giảm sút uy tín của nhà trường. Cản trở, can thiệp trái quy định vào quá trình thanh tra, kiểm tra của các cấp có thẩm quyền.

- Hút thuốc lá trong trường học.

- Uống rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc. Ngoài giờ làm việc không uống rượu, bia say bê tha, không làm chủ được bản thân.

- Các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu; nhận các lợi ích bất hợp pháp từ người đến giao dịch, công tác.

7. Trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên , Ban giám hiệu nhà trường:

  -Có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc này; khi phát hiện CB-GV vi phạm Quy tắc này phải kịp thời góp ý để họ sửa đổi, đồng thời phản ảnh với Ban giám hiệu.

-Kiểm tra giám sát việc thực hiện Qui tắc này của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Phê bình, chấn chỉnh, xử lý các vi phạm đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.

Quy định cụ thể:

1. Đối với bản thân:

- Nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ, bản lĩnh vững vàng, động cơ trong sáng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, kỷ luật, kỷ cương của ngành. Không gọi, nghe trả lời điện thoại, làm việc riêng, việc khác khi giảng dạy, hội họp; không tự ý rời bỏ vị trí trong khi lên lớp, giờ làm việc và sinh hoạt tập thể.

- Sắp xếp, bài trí bàn, phòng làm việc một cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.

- Tác phong, trang phục: Gọn gàng, chỉnh tề phù hợp với môi trường sư phạm.

- Ngồi dạy trên lớp, làm việc, hội họp, hội nghị…. luôn đúng  tư thế chuẩn mực của nhà giáo.

- Đi đứng với tư thế chững chạc, không khệnh khạng, gây tiếng ồn lớn; giáo viên khi trống tiết cần làm việc tại phòng giáo viên không đi lại các phòng làm việc của nhân viên văn phòng (trừ trường hợp cần giao dịch).

- Ăn nói phải khiêm nhường, từ tốn, không nói quá to gây ồn ào và phát biểu linh tinh không đúng nơi đúng chỗ cho phép.

- Hết giờ làm việc khi ra về phải kiểm tra, tắt đèn, quạt, khoá, gài các chốt cửa phòng, bảo đảm an toàn cháy nổ và tài sản đơn vị.

2. Ứng xử với các cơ quan, trường học và các cá nhân đến giao dịch:

- Văn minh lịch sự khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói nhã nhặn khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống. Không to tiếng, hách dịch, không nói tục hoặc có thái độ cọc cằn... gây căng thẳng, bức xúc cho người khác. Tuyệt đối không cung cấp các thông tin nội bộ nhà trường, viên chức cho người khác biết (trừ khi Hiệu trưởng chỉ thị).

- Công tâm, tận tụy khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc, thông đồng, tiếp tay làm trái quy định để vụ lợi.

-  Nhanh chóng, khoa học chính xác khi giải quyết công việc.

- Thấu hiểu và chia sẻ, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, hướng dẫn tận tình chu đáo cho người đến giao dịch.

- Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của khác. Trong khi thi hành công vụ, nếu để các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do.

3. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp:

a- Ứng xử với cấp trên:

- Các chỉ thị, mệnh lệnh, nhiệm vụ được phân công phải chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;

- Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo. Đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên. Bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc dùng đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên.

- Khi gặp cấp trên phải chào hỏi thân mật, nghiêm túc, lịch sự.

b. Ứng xử với cấp dưới:

- Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện quy chế chuyên môn;

- Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, chia sẻ khó khăn vướng mắc trong công việc, cuộc sống của cấp dưới.

- Tôn trọng cấp dưới, cởi mở và thân tình . Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, thành kiến với cấp dưới.

c. Ứng xử với đồng nghiệp:

- Coi đồng nghiệp như người thân trong gia đình mình. Thấu hiểu chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống;

- Khiêm tốn, chân thành, tôn trọng sở thích cá nhân; bảo vệ uy tín danh dự của đồng nghiệp, không ghen ghét, đố kỵ, lôi bè kéo cánh, phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ;

- Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý trong công việc, cuộc sống. Không suồng sã, nói tục trong hội họp, sinh hoạt.

- Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

d. Ứng xử với học sinh

- Thương yêu học sinh, xem học sinh như con cháu trong gia đình
- Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng kiên quyết, nghiêm khắc khi xử lý vi phạm của học sinh;

-  Luôn tạo điều kiện để học sinh vươn lên trong học tập.

-  Không có thái độ trù dập học sinh.

4.Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể; trong giao tiếp qua điện thoại:
a. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể:

-Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, hội thảo, hội nghị. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, hội nghị, hội thảo.

- Trong khi hội họp:

+Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, muốn sử dụng thì xin phép chủ tọa để ra ngoài; không làm ảnh hưởng đến người khác;

+ Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không nói chuyện và làm việc riêng, không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra ngoài, đi lại tuỳ tiện trong phòng họp.

+ Phát biểu thảo luận theo điều hành của chủ toạ hoặc ban tổ chức. Ý kiến phát biểu phải mang tính xây dựng, thể hiện thành ý; nội dung phải trọng tâm. Tôn trọng ý kiến của nhau, có quyền bảo lưu ý kiến nhưng phải chấp hành ý kiến kết luận của chủ toạ hoặc nghị quyết của hội nghị; tranh luận nhưng phải bảo đảm không khí đoàn kết, hoà thuận. Lời nói phải từ tốn, xưng hô phải lễ độ, trong sáng hoặc lợi dụng quyền được phát biểu để gây mất trật tự làm ảnh hưởng nội dung cuộc họp….

- Kết thúc cuộc họp: Để khách mời hoặc lãnh đạo, cấp trên ra trước; dọn dẹp lại chỗ ngồi ( bàn, ghế, ngăn bàn,) trước khi ra về; không xô đẩy chen lấn…

b. Ứng xử trong sinh hoạt, trò chuyện hoặc trao đổi công việc cũng phải như trong hội họp; xưng hô phải đúng mực thể hiện nhân cách văn hoá, lịch sự và

thân mật.
c. Ứng xử trong giao tiếp qua điện thoại, Internet:

- Sử dụng tiết kiệm, chỉ sử dụng điện thoại của nhà trường vào công việc chung.

- Khi gọi cần chuẩn bị trước nội dung cần trao đổi (ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể)

- Khi đầu dây bên kia có người nhấc máy thì có lời chào hỏi, xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc của mình và đề nghị được gặp người cần gặp. Trao đổi nội dung đầy đủ, rõ ràng cụ thể. Âm lượng vừa đủ nghe, nói năng từ tốn, rõ ràng, xưng hô phải phù hợp với đối tượng nghe, không nói quá to thiếu tế nhị, gây khó chịu cho người nghe;

- Có lời cảm ơn, lời chào trước khi kết thúc cuộc gọi.

- Khi nghe: Sau khi nói “A lô, tôi xin nghe” cần có lời chào hỏi, xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc của mình.

- Nếu người gọi cần gặp đích danh mình thì trao đổi, trả lời rõ ràng, cụ thể từng nội dung theo yêu cầu người gọi.

- Nếu người gọi cần gặp người khác hoặc nội dung không thuộc trách nhiệm của mình thì chuyển điện thoại hoặc hướng dẫn người gọi đến đúng người, địa chỉ

cần gặp.
- Có lời cảm ơn, lời chào trước khi kết thúc điện thoại. Khi thấy cuộc gọi nhỡ trên điện thoại di động nên gọi lại vì nhà trường đang có việc cần, muốn gặp mình

- Sử dụng Internet: Thực hiện nghiêm túc về sử dụng Internet của nhà trường.

5. Ứng xử với người thân trong gia đình:

- Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạp pháp luật.

- Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận.

- Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi.

- Sống có trách nhiệm với gia đình, đặc biệt là đối với cha mẹ và con cái.

6. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú:

- Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân nơi cư trú.

- Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mức với mọi người.

 - Tương trợ, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình có nghĩa với hàng  xóm, láng giềng.

- Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, kích động, bao che các hành vị trái pháp luật.

7. Ứng xử nơi công cộng đông người:

- Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu xe, khi qua đường.

- Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật.
- Không có hành vị hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.

Điều 3. Quy tắc ứng xử của học sinh:

1. Giao tiếp giữa học sinh với cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường:

      - Trong giao tiếp phải: lễ phép, kính trọng, không được vô lễ xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự của cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường.

     - Ngôn ngữ phải thể hiện đúng tư cách của người học sinh, tuyệt đối không nói dối, nói tục, chửi thề.

2.Giao tiếp ứng xử giữa học sinh với học sinh:

- Trong giao tiếp phải lịch sự, tao nhã, tuyệt đối không được sử dụng lời nói thô tục, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

- Ngôn ngữ ứng xử phải trong sáng, hoà đồng, không được vượt quá giới hạn cho phép của người học sinh mà xảy ra hiện tượng mất đoàn kết, hiện tượng đánh nhau.

- Giao tiếp ứng xử phải thể hiện: khiêm tốn, tế nhị, ứng xử một cách có văn hoá, có đạo đức của người học sinh.

- Trong giao tiếp thể hiện tính trung thực, khoan dung, độ lượng nhằm tăng tinh thần đoàn kết, nhân ái trong mỗi học sinh.

3. Hành vi đạo đức đối với bản thân:

- Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực và khiêm tốn.

- Chấp hành tốt pháp luật; quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông. Tích cực tham gia đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng chống tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử.

- Phải có ý thức phấn đấu không ngừng vươn lên trong học tập. Biết tự học, tự nghiên cứu.

- Không được nói dối và bao che những khuyết điểm của ngưòi khác.

4. Các hành vi học sinh không được làm:

- Xúc phạm nhân phẩm danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác.

- Gian lận trong học tập kiểm tra, thi cử.

- Đánh nhau gây rối trật tự an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.

- Làm việc riêng, sử dụng điện thoại di động trong giờ học và sinh hoạt.

- Hút thuốc, uống rượu bia, đánh bài. Tàng trữ, sử dụng ma tuý, hung khí, chất nổ, chất độc...Lưu hành, sử dụng văn hoá phẩm độc hại, đồi truỵ, tham gia tệ nạn xã hội.

- Học sinh đi xe máy. Học sinh đi xe đạp trong sân trường, ăn quà vặt trong thời gian học tập ở trường. Tụ tập trước cổng trường.

- Phá hoại tài sản của nhà trường ( phá, chui rào, bàn ghế, cây cối...). Lãng phí điện, nước, quạt, điện….

5. Trang phục hoc sinh:

- Phải sạch sẽ, gọn gàng, giản dị thích hợp với lứa tuổi, thuận tiện cho việc học tập sinh hoạt ở nhà trường, đi học phải mặc đúng trang phục đúng quy định.

- Đầu tóc đối với HS nữ phải gọn gàng, đối với HS nam không để quá dài, không cắt tóc đầu đinh, HS không được nhuộm tóc.

Điều 4: Tổ chức thực hiện

1. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, viên chức và học sinh và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy tắc này.

2. Phối hợp với Công đoàn, đoàn thanh niên, Đội TNTP HCM trong việc tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

 

 

                                                                                         Hiệu trưởng

 

 

 

 

                                                                                     Nguyễn Thế Vinh

Tác giả: BNS
Nguồn: nguyencongtru.kontumcity.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 88
Hôm qua : 105
Tháng 02 : 1.316
Năm 2020 : 2.993