Wednesday, 21/11/2018 - 18:53|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Nguyễn Công Trứ

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2010-2015 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2010-2015 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS NG CÔNG TRỨ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2010-2015 TẦM NHÌN 2020

 

 

A. PHẦN MỞ ĐẦU:

“Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Nguyễn Công Trứ thành phố Kon Tum giai đoạn 2010- 2015, tầm nhìn đến năm 2020”, nhằm mục đích tạo nên cơ sở giáo dục có môi trường thân thiện và chất lượng bền vững được xã hội chấp nhận.

B. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

Tên đơn vị:

TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ

THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM

Địa điểm: Số 21 đường Bắc Kạn thành phố Kon Tum.

Điện thoại: 0603.865.176; 0603.868.896

Quá trình thành lập:

Nhà trường được thành lập theo Quyết định số 236/QĐ-UB ngày 26 tháng 8 năm 2002 của UBND thị xã Kon Tum lấy tên là trường THCS Thắng Lợi. Đến tháng 8 năm 2009 được đổi tên thành trường THCS Nguyễn Công Trứ (theo Quyết định số 673/QĐ-CTUBND ngày 19 tháng 5 năm 2009 của UBND thành phố Kon Tum).

Cơ cấu tổ chức, chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên:

Năm học 2010-2011, nhà trường có 42 cán bộ, giáo viên, nhân viên; trong đó: có 02 giáo viên trưng tập phòng giáo dục, 02 phụ trách phổ cập giáo dục THCS, 03 nhân viên, 33 giáo viên trực tiếp giảng dạy; trình độ đạt chuẩn trên chuẩn 39/39 cán bộ giáo viên tỉ lệ: 100% (Đại học: 28 tỉ lệ 71.8%, Cao đẳng: 11 tỉ lệ 28.2%)

1. Các tổ chức chính trị, đoàn thể trong nhà trường:

a. Chi bộ Đảng nhà trường có 14 đảng viên, trong đó nữ 09; đảng viên dự bị 0; 02 quần chúng ưu tú đang xem xét để kết nạp;

b. Công đoàn nhà trường thực hiện tốt các hoạt động, phong trào các cấp phát động và tổ chức, nhiều năm liền là đơn vị vững mạnh, tiên tiến trong nhiều hoạt động được Liên đoàn lao động thành phố tặng giấy khen.

c. Chi đoàn trường luôn đi đầu, tham gia và thực hiện tốt các phong trào hoạt động của trường, của ngành và các tổ chức đoàn cấp trên phát động; trong nhiều năm qua chi đoàn trường luôn luôn giữ vững được danh hiệu chi đoàn vững mạnh.

d. Liên đội trường thực hiện tốt các phong trào thiếu nhi do nhà trường, ngành, Hội đồng đội cấp trên tổ chức, đạt danh hiệu Liên đội mạnh cấp tỉnh.

2. Tổ chuyên môn:

* Năm học 2010-2011 nhà trường có 05 tổ chuyên môn, cụ thể:

Tổ Toán – Lý: 09 giáo viên (01 giáo viên phụ trách phổ cập giáo dục)

Tổ Ngữ văn: 06 giáo viên.

Tổ Tiếng Anh: 07 giáo viên (01 giáo viên trưng tập phòng Giáo dục).

Tổ Hoá - Sinh: 06 giáo viên (01 giáo viên phụ trách phổ cập giáo dục).

Tổ Sử - Địa – Văn thể mỹ: 09 giáo viên (01 giáo viên trưng tập phòng Giáo dục).

Các tổ chuyên môn nhà trường giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động giáo dục của nhà trường. Thực hiện tốt công tác giảng dạy, tham mưu Ban giám hiệu nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ các năm học. Từ năm thành lập trường đến nay các tổ chuyên môn liên tục vinh dự được đón nhận danh hiệu tổ lao động tiến tiến xuất sắc.

* Chất lượng giáo viên:

Từ năm thành lập trường (năm 2002) đến nay, nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp cơ sở, cấp tỉnh. Năm học 2010-2011, tỉ lệ giáo viên giỏi từ cấp cơ sở trở lên là 11/33, đạt tỉ lệ: 33.3%.

3. Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ:

Thuận lợi:

Được sự quan tâm chỉ đạo của Thành ủy ,Ủy ban nhân dân Thành phố Kon Tum, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố; Sự phối hợp giữa nhà trường với các Ban ngành đoàn thể của địa phương.

Đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhiệt tình trong công tác, tâm huyết với nghề, có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, được biên chế đầy đủ ở các bộ môn.

Chính quyền địa phương, Hội cha mẹ học sinh có nhiều quan tâm đến việc học hành của con em, đây là lực lượng chính để nâng cao chất lượng giáo dục và công tác xã hội hoá giáo dục.

Khó khăn:

Nhà trường đóng trên địa bàn đa số học sinh là con em gia đình thuần nông, học sinh là người dân tộc thiểu số (chiếm 35.6%); một bộ phận nhân dân chưa ý thức được trách nhiệm của gia đình đối với việc học của con em, phó mặc cho nhà trường, con đi học cũng được mà nghỉ cũng được.

Một số học sinh chưa ngoan còn vi phạm nội quy nhà trường, ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.

Tỷ lệ duy trì sĩ số hàng ngày trong thời gian mùa vụ, dịp Lễ, Tết gặp nhiều khó khăn đối với học sinh dân tộc thiểu số ở 3 làng. Điều kiện kinh tế một số gia đình gặp nhiều khó khăn.

4. Cơ sở vật chất:

Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, xung quanh trường được xây tường bao kiên cố, có cổng trường và biển trường theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT. Khuôn viên trường được chia thành các khu riêng biệt: Khu học thể dục, khu để xe, khu phòng học, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, thư viện, nhà Hiệu bộ, nhà vệ sinh, vườn động - thực vật, khu tập thể dành cho giáo viên, sân chơi dành cho học sinh.

a. Khu phòng học, phòng thực hành bộ môn: Nhà trường có 10 phòng học văn hóa, 02 phòng học bộ môn, có 01 phòng máy tính kết nối Internet phục vụ dạy tin học, có 02 máy chiếu Projtector, khối phòng hành chính đảm bảo quy cách theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo. Nhà trường có đủ phòng học để thực hiện dạy 2 ca trên ngày; phòng học có đủ ánh sáng, bàn ghế phù hợp với đối tượng học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng chống lóa; trong mỗi phòng học có niêm yết nội quy học sinh. Nhà trường có thư viện đúng tiêu chuẩn quy định hiện hành, có phòng đọc riêng cho cán bộ giáo viên và học sinh, hàng năm, cán bộ thư viện thống kê và đề nghị bổ sung nguồn sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật, được Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT quan tâm bổ sung nguồn sách và tài liệu tham khảo đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. Phòng làm việc của Công đoàn giáo dục dùng chung phòng Phó hiệu trưởng, phòng hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh dùng chung với phòng y tế, phòng làm việc của Hiệu trưởng chung với phòng tư vấn giáo dục, có Văn phòng nhà trường, phòng họp giáo viên, phòng thường trực.

b. Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát; khu vệ sinh được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định của BGD&ĐT được bố trí riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường; khu để xe riêng cho giáo viên, cho từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự an toàn, sạch sẽ, thoáng mát.

Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy và học, các hoạt động giáo dục và nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; hệ thống thoát nước sạch hợp vệ sinh.

5. Chức năng, nhiệm vụ:

Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chương trình giáo dục phổ thông. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên.

Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh ra lớp, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong 02 phường Thắng Lợi và phường Trường Chinh. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.

Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC:

Trong những năm học qua nhà trường luôn cố gắng thực hiện tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo quy định của ngành, của địa phương giao cho cụ thể:

Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường 100% có phẩm chất chính trị tốt. Nội bộ nhà trường đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.

Tích cực hưởng ứng và thực hiện hoàn thành xuất sắc 03 cuộc vận động, và 01 phong trào thi đua của ngành. Thực hiện đúng tiến độ giáo dục phổ cập THCS.

Luôn bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tốt công tác tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

1. Kết quả chất lượng giáo viên, học sinh:

a. Giáo viên:

Năm học 2010 - 2011, số giáo viên tham gia dự thi giáo viên giỏi cấp trường đạt 14/16 GV (87.5%); thi giáo viên giỏi làm và sử dụng đồ dùng dạy học giỏi các cấp đạt 3/3 giáo viên tham gia dự thi (đạt 100%).

Có 04 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, 07 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.

100% cán bộ, giáo viên nhà trường tham gia ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập để đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá và ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy

Dạy tin học cho học sinh khối 6, 7, 8.

Có34/39 cán bộ, giáo viên đã được học tập qua lớp Tin học căn bản (87.2%)

b. Học sinh:

Học sinh giỏi khối 9 cấp tỉnh đạt 7/15 học sinh (03 giải nhì, 01 giải ba, 03 giải KK); cấp thành phố đạt 15/25 học sinh (02 giải nhất, 04 giải nhì, 04 giải ba 05 giải KK).

Học sinh giỏi khối 8 cấp thành phố đạt 5/12 học sinh (02 giải nhì, 02 giải ba, 01 giải KK).

Thực hiện tốt công tác vận động học sinh ra lớp và duy trì sĩ số.

Năm học này tỉ lệ học sinh khá giỏi đạt 44.3% (tăng 0.2% so với năm học 2009-2010), xếp loại hạnh kiểm khá, tốt 96.2% (tăng 0.3% so với năm học 2009-2010), xếp loại học lực yếu giảm 2.7 % so với năm học 2009-2010, hạnh kiểm trung bình giảm 0.2% so với năm học trước.

Quản lý, sử dụng và bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Thực hiện tốt công tác phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

c. Các thành tích nổi bật của nhà trường:

Nhà trường được UBND tỉnh tặng Bằng khen số 170/QĐ-CT của chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum ngày 24 tháng 03 năm 2006 đạt thành tích xuất sắc trong giai đoạn 2002 – 2005.

Năm học 2005-2006, tỉnh tặng Bằng khen (Số 345/QĐ-CT ngày 15 tháng 08 năm 2006 của chủ tịch UBND tỉnh).

Năm học 2006-2007, BGD&ĐT tặng Bằng khen (Số 4196/QĐ-BGD&ĐT ngày 13 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng BGD&ĐT).

Năm học 2009-2010, UBND thành phố tặng Giấy khen (Số 747/QĐ-CT ngày 06 tháng 08 năm 2010 của chủ tịch UBND thành phố).

Năm 2010-2011 được UBND thành phố tặng Giấy khen hoàn thành tích xuất sắc nhiệm vụ năm học.

Tháng 10 năm 2010, Ủy ban nhân dân Tỉnh công nhận danh hiệu trường đạt Chuẩn quốc gia. (QĐ số 1049/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 10 năm 2010).

2. Biện pháp tổ chức thực hiện và những nguyên nhân đạt được thành tích.

a. Biện pháp tổ chức:

* Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo, xây dựng kế hoạch có tính khả thi, sát thực tế; công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

* Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

Nhà trường thực hiện tốt công tác tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo, cấp ủy chính quyền địa phương trong công tác giáo dục.

Làm tốt công tác khoán chất lượng, vận động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số, phong trào “Tiếng kẻng học tập” trong 03 thôn làng.

Thường xuyên đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới công tác thi đua khen thưởng; quy chế dân chủ cơ sở.

Đầu tư bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhà giáo; bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, học sinh dân tộc.

Thường xuyên thực hiện tốt các phong trào thi đua các đoàn thể, nhà trường.

Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác khuyến học-khuyến tài.

Tranh thủ sự đầu tư, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân đặc biệt là sự giúp đỡ của nhân dân, của cha (mẹ) học sinh ....

b. Nguyên nhân thắng lợi:

Sự lãnh đạo của Đảng bộ, UBND thành phố, sở GD&ĐT, sự quan tâm chỉ đạo điều hành của Phòng GD&ĐT và chính quyền địa phương; sự đóng góp của các tổ chức đoàn thể trong, ngoài nhà trường, của cha mẹ học sinh và toàn dân đối với giáo dục đã góp phần quyết định cho sự thành công của sự nghiệp giáo dục.

Lòng yêu nước, yêu người, yêu nghề, sự nỗ lực của đội ngũ nhà giáo và quyết tâm đổi mới của ngành giáo dục đào tạo thành phố đã góp phần quan trọng thực hiện nhiệm vụ giáo dục. Đội ngũ nhà giáo cố gắng vượt qua mọi khó khăn, thử thách to lớn, đóng góp công sức vào sự nghiệp trồng người.

Truyền thống hiếu học của dân tộc được phát huy mạnh mẽ, thể hiện trong từng gia đình, từng cộng đồng dân cư. Người dân đã không tiếc công sức, tiền của đầu tư và khuyến khích động viên con em vượt khó, chăm chỉ học tập, hỗ trợ và tạo điều kiện dạy tốt, học tốt cho nhà trường trong các năm qua.

III. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH, HẠN CHẾ, THỜI CƠ, THÁCH THỨC ...

1. Điểm hạn chế.

a. Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

Chưa được quyền chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.

Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa thật sự phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.

b. Đội ngũ giáo viên, nhân viên:

Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh. Một vài giáo viên mới ra trường kinh nghiệm còn hạn chế.

c. Chất lượng học sinh:

Ý thức học tập, rèn luyện, phấn đấu chưa tốt.

Một bộ phận học sinh còn lười học, số học sinh dân tộc thiểu số ở ba làng (Kon Tum Kơ Pơng, Kon lor, Kon Rơ Wang) chiếm tỉ lệ cao (1/3 tổng số học sinh toàn trường) nên ảnh hưởng lớn đến chất lượng.

d. Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại. Phòng học, phòng học bộ môn chưa có trang thiết bị, đồ dùng học tập, thiết bị dạy học, bàn ghế chất lượng thấp, phòng làm việc của các đoàn thể, nhà tập đa năng, sân tập, phòng Truyền thống... còn thiếu.

e. Nguyên nhân của những yếu kém

Quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu chưa thực sự được quán triệt đúng mức ở các cấp quản lý và chỉ đạo giáo dục.

Công tác xã hội hóa giáo dục hiệu quả chưa cao.

Tư duy giáo dục chậm đổi mới, chưa thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình hội nhập quốc tế.

Trong khi tình hình kinh tế xã hội địa phương có nhiều biến đổi sâu sắc, xu thế đổi mới giáo dục mạnh mẽ thì nhiều tư tưởng của nhân dân còn xơ cứng, trì trệ. Chính sách huy động và phân bổ nguồn lực tài chính cho giáo dục chưa hợp lý, chưa quan tâm đúng mức đến địa phương khó khăn. Đầu tư của nhà nước cho giáo dục còn thiếu hiệu quả, chưa tập trung cao cho những mục tiêu ưu tiên. Cơ cấu chi ngân sách giáo dục chưa hợp lý, trong đó phần chi cho hoạt động chuyên môn là không đáng kể.

Những tác động khách quan làm tăng thêm những yếu kém bất cập của giáo dục. Quá trình hội nhập quốc tế đã mang tới những cơ hội lớn nhưng cũng mang đến nhiều thách thức lớn đối với giáo dục. Nhu cầu học tập của nhân dân ngày càng cao trong khi khả năng đáp ứng của ngành giáo dục và trình độ phát triển kinh tế của đất nước còn hạn chế.

2. Thời cơ.

Có sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trên địa bàn.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn , kinh nghiệm chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

Đang trong giai đoạn khẳng định tính bền vững về công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2015.

3. Thách thức:

Trên địa bàn thành phố, sự phân hóa trong xã hội có chiều hướng gia tăng. Khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, khoảng cách phát triển giữa các thôn làng, khu dân cư ngày càng rõ rệt. Điều này có thể làm tăng thêm tình trạng bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các vùng miền và giữa các đối tượng người học.

Yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên cần phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

Công tác Ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên ngày càng được hoàn thiện

Một bộ phận nhân dân còn ỷ lại, trông chờ vào nhà nước, tư tưởng bao cấp vẫn còn nặng nề, một số thờ ơ với việc giáo dục con em, một số gia đình bất lực trong công tác giáo dục con cái…

Môi trường xung quanh tác động lớn đến học tập cũng như đạo đức học sinh.

Kết quả đào tạo cung cấp nguồn cho các trường Trung học phổ thông Kon Tum, Trung học phổ thông chuyên Kon Tum...yêu cầu chất lượng đầu vào cao.

Nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn.

4. Xác định các vấn đề ưu tiên.

Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh; tập trung rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ( chú trọng đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng học sinh khá, giỏi; giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém. Đầu tư nâng cao chất lượng học sinh Dân tộc thiểu số...).

Tập trung cải tiến phương pháp dạy học; xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ tối ưu cho công tác dạy và học.

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đảm bảo có năng lực sư phạm, có lương tâm nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, có ý thức phấn đấu, có tinh thần vượt khó.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học và công tác quản lý, đánh giá học sinh...

Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy (chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đánh giá giáo viên theo tuần, khoán chất lượng,).

IV. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ.

1. Các quan điểm chỉ đạo phát triển Giáo dục:

Phát triển sự nghiệp giáo dục cần dựa trên một hệ thống triết lý. Đó chính là một hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước cần được vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới. Đó là:

a. Giáo dục và đào tạo có sứ mạng đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, đồng thời tạo lập nền tảng và động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b. Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng đầu:

Giáo dục phải chăm lo nhiều hơn đến việc học của các tầng lớp nhân dân, tạo điều kiện cho mọi người, đặc biệt là con em các đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận với giáo dục có chất lượng. Đối với nhân dân cần có ý thức và cần được tạo điều kiện tham gia vào quá trình giáo dục, từ việc chia sẻ đóng góp cho giáo dục phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình đến việc trực tiếp tham gia vào các quá trình giám sát, đánh giá, góp ý và hiến kế cho các hoạt động giáo dục.

c. Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân, mang đến niềm vui học tập cho mỗi người và tiến tới một xã hội học tập. Mỗi trường học phải trở thành một môi trường sư phạm thân thiện, ở đó người học được cảm thông, chia sẻ, được bày tỏ ý kiến riêng của mình và việc tới trường trở thành một nhu cầu của mỗi người học. Nội dung, phương pháp giáo dục, trách nhiệm và tình thương của đội ngũ nhà giáo, khung cảnh sư phạm của nhà trường là những yếu tố tạo nên sự lôi cuốn của mỗi nhà trường.

d. Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục.

2. Tầm nhìn.

Trường THCS Nguyễn Công Trứ là một trường chuẩn mực và năng động, nơi học sinh và giáo viên luôn có khát vọng, biết tư duy độc lập và sáng tạo để nâng cao lợi ích bản thân, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

3. Sứ mệnh.

Tạo dựng, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kỷ cương, chăm sóc để phát huy phẩm chất riêng, biết sáng tạo, có năng lực tư duy cho mỗi học sinh.

4. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

Tự tin Lòng nhân ái

Hợp tác Lòng tự trọng

Sáng tạo Lòng bao dung

Chất lượng giáo dục bền vững

 

V. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1.Mục tiêu.

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Chỉ tiêu.

a. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Đến năm 2015:

Phấn đấu 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên không vi phạm pháp luật và không có cha, mẹ con em vi phạm pháp luật.

Duy tri100% cán bộ giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn.

Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi từ 85% trở lên.

100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên biết sử dụng thành thạo máy vi tính: Microsoft Office Word; Excel, PowerPoint, 100% có hộp thư điện tử và sử dụng thư điện tử để giao dịch; nhà trường xây dựng website trên website của Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Phấn đấu trên 35% cán bộ, giáo viên, công nhân viên là đảng viên.

Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin chiếm trên 50% tổng số tiết dạy.

100% Cán bộ quản lý có trình độ trên chuẩn, 100% cán bộ quản lý có trình độ trung cấp lý luận chính trị.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có trường hợp gửi đơn thư khiếu tố khiếu nại. Không để xảy ra tình trạng gửi đơn thư vượt cấp.

b. Học sinh

*Qui mô: + Lớp học: 14 đến 16 lớp.

+ Học sinh: 500 – 600 học sinh.

Từ năm 2011 huy động 99% trẻ em trong độ tuổi đi học. Tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số trong độ tuổi được đến trường là 90-98%.

Chất lượng học tập:

Chất lượng và hiệu quả giáo dục được nâng cao, đảm bảo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia:

Chất lượng toàn diện của học sinh phổ thông có sự chuyển biến rõ rệt để phát triển năng lực làm người. Học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh, có bản lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ham thích học tập và học tập có kết quả cao; có năng lực tự học. Khả năng sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh trong học tập và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh tương đương với học sinh ở các trường trọng điểm trong tỉnh; tỷ lệ hoàn thành cấp học được duy trì ở mức 98% trở lên. Cùng với việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh đại trà, những học sinh có năng khiếu được chú trọng đào tạo và bồi dưỡng một cách toàn diện để trở thành vốn quý của đất nước. Học sinh được trang bị học vấn cơ bản, kỹ năng sống, những hiểu biết ban đầu về công nghệ thông tin, được học một cách liên tục và hiệu quả chương trình ngoại ngữ mới để đến cuối thập kỷ thứ hai của thế kỷ 21 có trình độ ngoại ngữ ngang bằng với trường trọng điểm trong tỉnh.

* Chỉ tiêu cụ thể:

Trên 42% học lực khá, giỏi (giỏi 7%, khá 35%)

Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 4% không có học sinh kém.

Tỷ lệ lưu ban, bỏ học không quá 4%, trong đó tỷ lệ bỏ học không quá 1%.

Thi đỗ các trường Phổ thông trung học trên địa bàn: trên 80 %.

Thi học sinh giỏi cấp thành phố 20 giải (trong đó có học sinh giỏi giải Toán trên máy tính Casio và giải Toán, Tiếng Anh trên mạng), cấp tỉnh 07 giải.

Chất lượng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống.

Chất lượng đạo đức: 98% học sinh có hạnh kiểm khá, tốt (loại tốt 70%; khá 28%).

Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các phong trào hoạt động xã hội, tình nguyện. 98% học sinh biết vượt mọi khó khăn để đến trường; 85% số học sinh có kỹ năng sống, kỹ năng xử lý tình huống.

Mỗi năm phát động quyên góp, ủng hộ và thực hiện các phong trào từ thiện, “đền ơn đáp nghĩa” từ 4 đến 6 triệu đồng (bằng tiền mặt và hiện vật quy đổi thành tiền).

c. Cơ sở vật chất.

Đến năm 2015 có đầy đủ phòng học (2 ca), phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

Có đầy đủ các phòng: phòng đa năng, phòng bộ môn Âm nhạc, Tiếng Anh, phòng truyền thống được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

Xây dựng môi trường sư phạm “ An toàn”, “ Xanh - Sạch - Đẹp”

VI. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG.

1. Khẩu hiệu và phương châm hành động

a. Khẩu hiệu:

“ Trường THCS Nguyễn Công Trứ thành phố Kon Tum,

Niềm tin cho phụ huynh khi gởi con đến trường”.

b. Phương châm hành động:

“Danh dự của nhà trường là chất lượng giáo dục theo nhu cầu xã hội”.

2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

Trước hết cần phải xác định rõ: chất lượng dạy - học và hiệu quả giáo dục là thước đo năng lực, phẩm chất, trí tuệ, tính trung thực, cái tâm và tài của người thầy. Mọi hoạt động, mọi việc làm của nhà giáo đều phải hướng đến đích cuối cùng đó là NGƯỜI HỌC.

a) Dạy và học: nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Cải tiến phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp với mọi đối tượng học sinh.

Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; tăng cường sử dụng ĐDDH có hiệu quả, hướng dẫn học sinh tự làm thí nghiệm.

Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực: mỗi bài soạn, mỗi tiết dạy, mỗi hoạt động tập thể đều lấy học sinh làm trung tâm, lấy học sinh để thiết kế các hoạt động. Mỗi cán bộ, giáo viên đều phải áp dụng nhuần nhuyễn phương pháp “Dạy ít, học nhiều”, khắc phục triệt để tình trạng “Dạy lý thuyết suông”, tổ chức nhiều hình thức học tập như học ngoài trời, dã ngoại…Xây dựng các đôi bạn học tập với quan điểm “học thầy không tày học bạn”…

Tăng cường dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ và có sự luân chuyển nhóm trưởng để học sinh tập làm quen với công việc lãnh đạo. Cải tiến hoạt động hướng dẫn học ở nhà… Đảm bảo các tiết học giáo viên chỉ hướng dẫn học sinh để học sinh tự tìm tòi, khám phá kiến thức mới.

Đẩy mạnh các công tác thực hiện các chuyên đề trong giảng dạy và học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy và học như: ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, dạy học các môn học văn hoá tích hợp với giáo dục đạo đức, giáo dục bảo vệ môi trường, thực hiện các cuộc vận động, lồng ghép tích hợp các nội dung giáo dục, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, gắn với phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo nâng cao chất lượng học sinh yếu kém; tăng cường công tác nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số.

Tiếp tục đổi mới, cải tiến mạnh mẽ các tiết học, các hoạt động giáo dục, hoạt động ngoài giờ lên lớp, tạo không gian học tập ngoài lớp học; thường xuyên và định kỳ tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, rung chuông vàng, trò chơi dân gian, vui để học, thi hóa trang, thi ý tưởng sáng tạo …

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng.

Người thực hiện: Phó hiệu trưởng, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội.

3. Xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo.

Xây dựng đội ngũ nhà giáo là nhiệm vụ của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên không chỉ là nhiệm vụ của Ban giám hiệu nhà trường, nó có vị trí hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố thành bại của việc thực hiện “Chiến lược phát triển trường THCS Nguyễn Công Trứ giai đoạn 2010 đến 2015, tầm nhìn năm 2010”.

a. Năm học 2011- 2012 và các năm tiếp theo, xây dựng đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi hạn chế tối đa trung bình; biết sử dụng thành thạo máy vi tính; có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ….

Có tinh thần đồng đội, cầu tiến, có tình thân ái, biết vượt qua mọi khó khăn thử thách để vươn lên, biết sẻ chia, nhường nhịn, có tinh thần đấu tranh phê bình và tự phê bình, biết nhận lỗi và sửa sai khi phạm lỗi (công tác phê và tự phê bình phải dựa trên lợi ích chung, không đem ý kiến cá nhân vào đánh giá, góp ý). Đặc biệt tránh mọi biểu hiện quan liêu, cửa quyền, hách dịch, giải quyết có tình có lý….

Sống phải có tâm có đức, có động cơ tốt vì sự nghiệp chung của nhà trường.

Tham mưu lãnh đạo các cấp xử lý cương quyết các trường hợp không có phẩm chất đạo đức, không có chí tiến thủ, không tận tâm với công việc hoặc năng lực chuyên môn nhiều năm liền yếu kém bằng các hình thức như: chuyển làm công tác khác, chuyển công tác, buộc thôi việc...

b. Chú trọng công tác giáo dục pháp luật và giáo dục kỹ năng giao tiếp, nói năng thông qua việc chỉ định trả lời một số nội dung cơ bản, gần gũi trong các luật, điều lệ, thông tư…của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, các văn bản của Phòng GD&ĐT, của nhà trường nhằm giáo dục nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Tổ chức có hiệu quả việc xen kẽ các buổi họp hội đồng, trao đổi những tình huống ứng xử sư phạm và ứng xử trong cuộc sống nhằm tăng cường trao đổi kinh nghiệm… hướng tới mọi nhà giáo có đủ nhân cách, có uy tín trong học sinh và cộng đồng. Góp phần xây dựng nhà trường thân thiện, dân chủ trong khuôn khổ của pháp luật…

Tham mưu các cấp lãnh đạo xử lý nghiêm khắc những cá nhân lợi dụng dân chủ để quấy rối như gửi đơn thư thắc mắc nhiều lần và kéo dài, gửi liên tục… Cương quyết chống lại các biểu hiện gây mất đoàn kết nội bộ, biểu hiện bè phái, cục bộ, tung tin thất thiệt gây ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của cán bộ, giáo viên, học sinh và uy tín của nhà trường.

Xây dựng phong cách làm việc công nghiệp trong từng hoạt động.

c. Tăng cường chăm lo đời sống của cán bộ công chức theo đúng chế độ chính sách hiện hành; đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện tốt chế độ làm việc của cán bộ, công chức, phát huy tối đa năng lực sở trường của mỗi người không phân biệt bằng cấp, hợp đồng hay biên chế. Duy trì và thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng từng học kỳ, năm học.

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn

Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, các đoàn thể (phối hợp và chia sẻ trách nhiệm), thanh tra nhân dân.

4. Giáo dục cho học sinh những kỹ năng sống cơ bản.

Học sinh có kỹ năng sống sẽ giúp cho các em biết hòa nhập, hạn chế tối đa các tệ nạn xã hội, có bản lĩnh trong cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.
Tổ chức thực hiện các nội dung: kỹ năng làm chủ cuộc sống; kỹ năng phòng chống các tệ nạn xã hội; kỹ năng phòng chống nghiện hút các chất ma túy; kỹ năng làm chủ trong học tập: tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo trong học tập; kỹ năng giao tiếp và hội nhập; kỹ năng định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp phổ thông trung học cơ sở, xây dựng các bộ câu hỏi và trả lời về tình huống và các nội dung cần học tập. Tăng cường giáo dục giới tính và giáo dục bảo vệ môi trường.

Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống với các phương án phù hợp và linh động như: dạy lồng ghép, dạy trong tiết học ngoài giờ lên lớp, trong tiết sinh hoạt lớp, trong tiết chào cờ... Đẩy mạnh các biện pháp kiểm tra, giám sát cả dạy của thầy và học của trò.

Phát động và thực hiện tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động của trung ương, địa phương, của ngành, trường...

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Tổng phụ trách Đội.

Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách thực hiện, Ban y tế trường học, chi Đoàn thanh niên và Công đoàn nhà trường.

5. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy-học là một trong những yếu tố quan trọng trong việc cải tiến phương pháp và nâng cao chất lượng dạy và học, vì vậy:

a. Tích cực tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo, cấp ủy chính quyền địa phương đầu tư xây dựng thêm phòng học bộ môn Âm nhạc, Tiếng Anh, phòng đa chức năng ....

Tiếp tục mua sắm thêm các trang thiết bị phục vụ khác, từng bước đưa các phương tiện hiện đại vào giảng dạy, xây dựng sân chơi bãi tập; tham mưu lãnh đạo các cấp thiết kế quy hoạch trường nhằm tránh tình trạng xây dựng không có quy hoạch hoặc quy hoạch không phù hợp dẫn đến xây rồi phá bỏ gây thất thoát tiền bạc của nhân dân và nhà nước.

Tham mưu lãnh đạo các cấp xây dựng, bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Tiếp tục huy động mọi nguồn lực tổ chức, cá nhân, Cha mẹ học sinh: đầu tư, nâng cấp, trang bị các trang thiết bị, cơ sở vật chất nhà trường hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển của địa phương, của xã hội.

b. Xây dựng kế hoạch bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng, thất thoát, tẩu tán các loại tài sản. Bên cạnh đó chống lãng phí trong quản lý và sử dụng tài sản công và chống cung cách quản lý. Quy định rõ trách nhiệm cho từng cá nhân phụ trách cụ thể, có biện pháp xử lý mạnh mẽ như: bồi thường, thu hồi, xử lý hành chính, xử lý công chức, cắt hợp đồng lao động… đối với những cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm.

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, bộ phận kế toán.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị.

Thực hiện: kế toán, tổ công nghệ thông tin, bảo vệ, thư viện, thiết bị, các tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm các lớp.

6. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong nhà trường:

Trong xã hội hiện đại, vai trò của công nghệ thông tin ngày càng tăng lên, đã và đang trở thành hàng hoá được chuyển giao trên thị trường và được bảo hộ bằng pháp luật. Những tiến bộ như vũ bão của khoa học - công nghệ trong hai thập kỷ qua, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, tự động hoá đã làm đảo lộn tư duy và chiến lược của nhiều nước. Với việc đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục trong những năm tiếp theo nhà trường không thể nhồi nhét kiến thức cho học sinh mà chủ yếu hướng dẫn học sinh tự học, tự tìm hiểu, tự nghiên cứu… Vì vậy không thể thiếu ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học ngày nay.

Chiến lược nhà trường về Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy và học năm học 2011-2012 và các năm tiếp theo đó là:

a. Kết nối Internet cho tất cả các máy tính trong nhà trường, quản lý, tổ chức cho giáo viên, học sinh biết khai thác và ứng dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật vào công tác tự học, tự nghiên cứu; triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy.

b. Tổ chức hướng dẫn sử dụng bảng tương tác thông minh (giai đoạn 2012-2014). Xây dựng quy chế quản lý hộp thư điện tử và sử dụng Internet, tăng cường chỉ đạo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm bớt hội họp và kinh phí in ấn…Các thông tin, bài viết, tài liệu đã được đăng tải trên website chính thức của trường hoặc gửi qua email sẽ được coi là tài liệu chính thức.

Tiến tới hướng dẫn sử dụng các phần mềm mã nguồn mở, cài đặt ở tất cả các máy (đồng bộ trên các máy của trường và các máy ở gia đình giáo viên) nhằm tránh tình trạng vi phạm bản quyền và tăng độ tương thích khi sử dụng.

c. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, an ninh mạng; sử dụng, khai thác triệt để các tài nguyên trên mạng, phần mềm V-EMIS (gồm các phân hệ: quản lý tài sản, quản lý học sinh (kể cả sổ điểm), quản lý chuyên môn (kể cả xếp thời khóa biểu), quản lý công chức, quản lý thư viện, quản lý thiết bị.

Chú trọng công tác xây dựng kế hoạch và bồi dưỡng các kiến thức kĩ năng cho cán bộ, giáo viên nhắm khai thác tối đa nguồn tài nguyên phục vụ tốt cho công tác học tập, giảng dạy. Tiếp tục bồi dưỡng học sinh tham gia thi giải Toán, Tiếng Anh Violimpic ở tât cả các khối lớp ngay từ đầu năm các năm học.

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, phụ trách công nghệ thông tin nhà trường.

Thực hiện: Phó hiệu trưởng, phụ trách công nghệ thông tin, các tổ chuyên môn, giáo viên.

7. Công tác lãnh đạo, quản lý và tổ chức cán bộ:

Nhà trường xác định rõ vai trò quan trọng trong việc thực hiện Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”, coi đây là khâu then chốt quyết định đến sự thành công hay không thành công của một trường học, vì vậy đòi hỏi cần có các yếu tố.

a. Phẩm chất chính trị, đạo đức cán bộ quản lý:

Cán bộ quản lý (như tổ trưởng , tổ phó chuyên môn, các đoàn thể, đảng viên) phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc; luôn gương mẫu đi đầu trong các hoạt động. Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành nghiêm túc các chủ trương của Đảng, của chi bộ, pháp luật của nhà nước, quy định của ngành và của trường, có tầm nhìn rộng, có “Tâm - Đức – Tài”; giỏi về chuyên môn và nghiệp vụ; Có biện pháp chỉ đạo, lãnh đạo xây dựng đội ngũ, thu hút người tài, sử dụng đội ngũ có hiệu quả…có tác phong làm việc công nghiệp và khoa học, biết đón đầu trong mọi công việc.

Cán bộ quản lý phải là người không vụ lợi, không vì lợi ích cá nhân mà bỏ mặc lợi ích tập thể.

b. Xây dựng hệ thống các quy định: tiến tới xây dựng hệ thống các văn bản, các quy chế, quy định, nội quy, quy tắc của nhà trường với yêu cầu.

Các quy định phải phù hợp với các nội dung chuẩn theo thông tư số 12/TT-BGD&ĐT ngày 12/5/2009 về ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS, phù hợp với các văn bản pháp luật.

Quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và từng cá nhân, tổ chức các phong trào thi đua, xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở…Đặc biệt xây dựng kịp thời quy chế xử lý các trường hợp chuyên môn tay nghề nhiều năm yếu kém, không tiến bộ hoặc vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm giờ giấc, vi phạm quy định của nhà trường, của ngành theo đúng quy định của nhà trường và pháp luật.

Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm của nhà trường như: xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy định sử dụng tài sản công, quy định sử dụng email và Internet, quy định xếp loại công chức, quy tắc ứng xử giáo viên...

c. Kiện toàn cơ cấu tổ chức trong nhà trường:

Thành lập các bộ phận phụ trách, quản lý thư viện- thiết bị; các tổ chuyên môn cũng như các Hội đồng tư vấn nâng cao chất giáo dục nhà trường, các Ban Thanh tra nhân dân, Hội đồng kiểm định, Hội đồng tuyển sinh, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật và một số các ban khác. Các ban, các hội đồng đều phải có quyết định thành lập, kế hoạch hoạt động, có báo cáo sơ kết, tổng kết.

d.Tăng cường chỉ đạo công tác văn thư- lưu trữ, tài chính, tài sản:

* Văn thư lưu trữ:

Công tác văn thư lưu trữ được xác định hết sức quan trọng, đây là “bảo tàng” của nhà trường, là kho lưu trữ cho những thế hệ sau nghiên cứu, vì vậy công tác văn thư lưu trữ và người phụ trách văn thư lưu trữ phải đảm bảo các yêu cầu:

Người phụ trách văn thư lưu trữ: ngoài các quy định về phẩm chất chính trị, lối sống còn đòi hỏi: tính kiên trì, cẩn thận, khoa học, nhanh nhẹn, hoạt bát, thạo về tin học… Phụ trách văn thư lưu trữ phải có tầm hiểu biết rộng, nắm được toàn bộ các hoạt động của nhà trường, nắm rõ pháp luật, quy định, quy chế, quy trình của mỗi đầu công việc nhằm tham mưu sớm, kịp thời cho Hiệu trưởng.

Nhiệm vụ công tác văn thư lưu trữ:

Ban hành văn bản đúng thể thức, đúng quy trình theo quy định nhà nước. Văn bản được lưu trữ cẩn thận, dễ tìm, dễ kiểm tra, dễ tra cứu.

Lưu trữ hồ sơ đầy đủ (hồ sơ chuyên đề , hồ sơ học sinh). Đảm bảo tính bí mật trong cơ quan nhà nước và theo quy định của Pháp luật.

Đảm bảo thông tin hai chiều thông suốt, nhanh chóng, kịp thời, chính xác. Thông tin luôn được cập nhật thường xuyên, xây dựng hệ thống lưu trữ khoa học

Áp dụng phương pháp lưu trữ bằng các liên kết ngay trong máy tính, hoàn chỉnh các loại hồ sơ lưu trữ. Xây dựng thư viện văn bản pháp quy sử dụng trong nhà trường và thư viện văn bản của nhà trường theo từng năm.

e. Tài chính, Tài sản : đảm bảo công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai trong mua sắm, minh bạch trong các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, kiểm kê, chi trả chế độ, và các công tác khác liên quan đến tài chính. Không để xảy ra tình trạng mất mát hư hỏng, phòng chống có hiệu quả cháy nổ và bảo đảm an toàn, an ninh trật tự; Thanh lý tài sản phải công khai, minh bạch, đúng quy trình. Những tài sản còn sử dụng được (dù đã hết khấu hao) vẫn được đưa vào sử dụng.

f. Chỉ đạo chặt chẽ trong công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm: hoàn thiện các văn bản, các kế hoạch, các quy định về công tác này với phương châm: giáo dục là chủ yếu, ngăn ngừa là quan trọng nhưng cũng không loại trừ các biện pháp xử lý quyết liệt, nghiêm khắc nhằm xây dựng nhà trường thành một cộng đồng trong sạch; ngăn ngừa có hiệu quả các hiện tượng nhũng nhiễu, hạch sách nhân dân và cấp dưới.

Triệt để tiết kiệm trong chi tiêu, trong sử dụng tài sản, trong việc sử dụng điện, máy móc và các thiết bị khác. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên như nước, tài nguyên công nghệ thông tin, tài nguyên tri thức, chất xám, tài nguyên con người.

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng

Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng , các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Bộ phận văn thư, Tổng phụ trách, các ban, các hội đồng, các bộ phận, các đoàn thể.

7. Xây dựng trường học văn hóa-an toàn:

Quy hoạch các khu vực để bồn hoa, cây cảnh, đảm bảo có tính thẩm mỹ; đầu tư hệ thống tưới cây; thường xuyên tổ chức cho học sinh lao động vệ sinh trường lớp, xây dựng phòng học đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

Đảm bảo mọi đồ dùng, thiết bị đều gọn gàng, có tính thẩm mỹ, sạch sẽ, ngăn nắp. Mọi chỗ, mọi nơi đều phải có khẩu hiệu giáo dục, xây dựng nội quy tất cả các phòng (kể cả nhà vệ sinh và nhà để xe…); tổ chức lựa chọn đồng phục của học sinh và giáo viên – nhân viên với yêu cầu: rẻ, tiết kiệm, phù hợp với sứ mệnh của nhà trường. Xây dựng và triển khai thực hiện tốt các quy tắc ứng xử giáo viên, học sinh; các nội quy, quy định nhà trường.

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, Ban chấp hành Công đoàn.

Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng , các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Bộ phận văn thư, Tổng phụ trách Đội, Ban lao động, Ban chỉ đạo “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, các hội đồng, các bộ phận, các đoàn thể khác.

8. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

Nguồn lực là một trong những yếu tố không thể thiếu để tổ chức các hoạt động. Đặc biệt là nguồn lực thông tin đặc biệt là hệ thống thông tin hai chiều.

Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường, các nguồn lực gồm có:

+ Nguồn lực tài chính: Từ ngân sách Nhà nước

Ngoài ngân sách: từ quỹ Ban đại diện Cha mẹ học sinh, nguồn đóng góp của giáo viên, nguồn ủng hộ của học sinh, tài trợ từ các đoàn thể. Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực huy động được các doanh nghiệp. Đảm bảo tính minh bạch trong quá trình sử dụng.

Ra lời kêu gọi các tổ chức, cá nhân ủng hộ cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính cho nhà trường. Sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch khi được tài trợ.

+ Nguồn lực vật chất: Tranh thủ sự hỗ trợ vật chất từ địa phương, tranh thủ kinh phí không tự chủ từ ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí hỗ trợ đồ dùng dạy học, trang thiết bị khác của Sở Giáo dục-Đào tạo, của Phòng Giáo dục và Đào Tạo thành phố...

+ Nguồn nhân lực: Tăng cường xây dựng bầu không khí đoàn kết, cởi mở, tạo mọi cơ hội cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy hết khả năng của bản thân, đó cũng là một chính sách thu hút nhân lực ở nơi khác đến cống hiến cho sự nghiệp giáo dục của địa phương.

Động viên kịp thời, khích lệ nêu gương kịp thời gương người tốt việc tốt.

+ Nguồn lực thông tin: Nắm bắt kịp thời các nguồn thông tin khác nhau, chọn lọc và xử lý kịp thời; Các báo cáo, văn bản và các dữ liệu lưu trữ khoa học được đăng tải kịp thời bằng các hình thức khác nhau như đưa lên mạng để chia sẻ thông tin, đưa lên trang web, để lấy ý kiến của đông đảo nhân dân. Đảm bảo thông tin hai chiều được thông suốt, không bị ách tắc ở bất kỳ khâu nào.

Chú trọng đặc biệt trong phát ngôn, mọi thông tin về nhà trường phải thực hiện theo đúng thông tư số 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân (1 năm học 2 lần vào tháng 9 và tháng 6).

Chỉ có Lãnh đạo nhà trường mới được phổ biến các chủ trương, đường lối và kết quả của trường ra phương tiện thông tin đại chúng.

Lãnh đạo chung: Chi bộ Đảng, Hiệu trưởng.

Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng , các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Bộ phận văn thư, Tổng phụ trách Đội, các ban, các hội đồng, các bộ phận, các đoàn thể, toàn bộ cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

9. Xây dựng thương hiệu:

Trong công cuộc hòa nhập với thế giới và xu thế toàn cầu hóa, giáo dục cũng là một dịch vụ, bởi vậy thương hiệu cũng là một trong những yếu tố quan trọng.
Vì vậy trường THCS Nguyễn Công Trứ thành phố Kon Tum xác định: “Xây dựng chất lượng giáo dục bền vững”:

Tổ chức sắp xếp lớp học theo khả năng và trình độ của học sinh để có thể giúp đỡ, rèn luyện học sinh, giúp học sinh phát huy hết khả năng của mình.

Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng.

Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các đoàn thể, các tổ chuyên môn. Giáo viên Thể dục, Mỹ thuật, Âm nhạc, GDCD.

VII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC.

1. Giai đoạn 1: Từ năm 2010 - 2011: Đây là giai đoạn tiền đề, vì vậy nhà trường xác định tập trung chủ yếu vào các công việc sau:

Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; thành lập ban chỉ đạo thực hiện chiến lược.

Xây dựng đồng phục giáo viên, học sinh:

Xây dựng tài liệu dạy về kỹ năng sống, tập huấn về giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường ngoài các yêu cầu của Phòng GD&ĐT.

Phấn đấu nâng dần chất lượng lên: trên 42% học lực khá, giỏi, tỷ lệ học sinh có học lực yếu, kém không quá 4%. Thi học sinh giỏi cấp thành phố đạt 20 giải trở lên, cấp tỉnh đạt 07 giải trở lên; hạnh kiểm khá tốt đạt 98%, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu. Biên soạn tài liệu về giáo dục kỹ năng sống.

2. Giai đoạn 2: Từ năm 2011 - 2013: Nâng cao chất lượng tăng thêm 3-5% so với giai đoạn 1, riêng học lực giỏi tăng thêm 1%, tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống đi vào nề nếp. Hoàn thành xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cán bộ công chức, xây dựng quy tắc ứng xử có văn hóa.

3. Giai đoạn 3: Từ năm 2013 – 2015: Nâng chất lượng tăng thêm 5-7% so với giai đoạn 1, riêng học lực giỏi tăng thêm 1% so với giai đoạn 2, kỹ năng sống của học sinh được hoàn thiện.

4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban chỉ đạo, ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Xây dựng kế hoạch năm học bám sát các yêu cầu của chiến lược.

VIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Bản chiến lược là căn cứ pháp lý để tất cả các bộ phận các đoàn thể, tổ chuyên môn, các cá nhân xây dựng kế hoạch hàng năm; đồng thời đây cũng là cơ sở để đánh giá xếp loại công chức, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở để cán bộ, công chức đối chiếu với toàn bộ các công việc của mình từ đó mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện

2. Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng Kế hoạch năm học dựa trên chiến lược này, khi có sự điều chỉnh cần thông qua hội đồng trường, thông qua ban chỉ đạo thực hiện chiến lược và phổ biến công khai trong hội đồng sư phạm.

3. Mỗi Cán bộ, giáo viên, nhân viên, các bộ phận, các đoàn thể, các tổ chuyên môn đều phải có bản tự đánh giá việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục, đề ra giải pháp cho những năm sau.

C. PHẦN BA: KẾT LUẬN

Trước sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông trong bối cảnh toàn cầu hoá và xu thế hội nhập quốc tế. Trước tiên mỗi cán bộ, giáo viên, công nhân viên phải có nhận thức sâu sắc: cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đang phát triển với những bước tiến nhảy vọt nhằm đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin đồng thời xác định rõ phát triển kinh tế tri thức là một trong những mấu chốt để phát triển kinh tế, xã hội, đưa đất nước Việt Nam ngày càng giàu-mạnh.

Những xu thế chung nêu trên đã tạo ra các yêu cầu mới và tạo ra sự biến đổi nhanh chóng, sâu sắc đến mọi lĩnh vực xã hội, trong đó có giáo dục. Từ các yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội dẫn đến những yêu cầu mới về mẫu hình nhân cách người lao động nên đòi hỏi chất lượng và hiệu qủa giáo dục ngày càng cao.

Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường đóng vai trò định hướng, là một trong những yếu tố mang tính đột phá, quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục. Vì vậy đổi mới lãnh đạo và quản lý giáo dục nói chung và nhà trường nói riêng (trong đó có nhà trường phổ thông) là một tất yếu khách quan và cũng là sự đòi hỏi sự cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay, nhất là trong bối cảnh nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng thầy và trò trường THCS Nguyễn Công Trứ quyết tâm vượt mọi khó khăn để xây dựng trường trở thành nơi đặt “niềm tin” của mọi thế hệ học sinh.

Trên đây là nội dung kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Nguyễn Công Trứ thành phố Kon Tum giai đoạn 2010 – 2012, tầm nhìn đến năm 2015.

Nhà trường kính trình đến các cấp lãnh đạo, quý phụ huynh học sinh biết để hỗ trợ trường chúng tôi thực hiện thành công chiến lược. Trường THCS Nguyễn Công Trứ kêu gọi toàn thể cán bộ giáo viên- nhân viên, học sinh; nhân dân, phụ huynh học sinh, các tổ chức đoàn thể chính trị, các cá nhân có hảo tâm, các doanh nghiệp hãy hỗ trợ nhà trường thực hiện được chiến lược này./.

D. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:

Không

 

PHÊ DUYỆT LÃNH ĐẠO HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG PHÒNG GD&ĐT

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 40
Hôm qua : 22
Tháng 11 : 1.093
Năm 2018 : 8.541